Xem thêm những dịch vụ cung cấp quần áo vest nam đẹp, mạ vàng điện thoại, thông tắc chậu rửa bát và dịch vụ hút bể phốt được nhiều đợn vị và cá nhân bình chọn tại Hà Nội và TPHCM

Thứ bảy, 16 Tháng 12 2017

Địa chỉ mua bán điện thoại vertu chính hãng và Đăng ký dịch vụ thiet ke web, thue may chu aosua dien nuoc uy tín, cam kết chất lượng dịch vụ. Phục vụ hơn 500000 khách hàng cả nước

Các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng và tiềm năng tỉnh Bắc Giang năm 2017 In
Thứ năm, 16 Tháng 11 2017 10:18
Ngày 31/8/2017, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quyết định số 1517/QĐ-UBND về việc Phê duyệt danh mục các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng, tiềm năng tỉnh Bắc Giang năm 2017, cụ thể như sau: (1) Nhóm sản phẩm chủ lực có 08 sản phẩm. (2) Nhóm sản phẩm đặc trưng có 14 sản phẩm. (3) Nhóm sản phầm tiềm năng có 30 sản phẩm. Tổng cộng có 52 sản phẩm, tăng 04 sản phẩm so với năm 2016.

Nhóm sản phẩm chủ lực bao gồm 08 loại nông sản cây trồng, vật nuôi có số lượng lớn, có tiềm năng về thị trường, tỷ lệ dân tham gia nhiều, tận dụng tốt điều kiện tự nhiên, thân thiện với môi trường, tạo giá trị gia tăng cao; đã được cấp giấy chứng nhận về sở hữu công nghiệp dưới hình thức: Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể. Cụ thể:

1. Lợn: Quy mô 2,3 triệu con, sản lượng 172.000 tấn/năm.

2. Gà: Quy mô 15 triệu con, sản lượng 47.000 tấn/năm. Trong đó, gà Yên Thế có quy mô 4,1 triệu con, sản lượng 23.400 - 28.000 tấn/năm.

3. Cá: Diện tích nuôi 12.350 ha, sản lượng 40.000 tấn/năm. Trong đó, cá rô phi có diện tích nuôi 3.770 ha, sản lượng 21.000 tấn/năm.

4. Vải thiều: Diện tích trồng 30.000 ha, sản lượng đạt từ 100.000 - 150.000 tấn/năm. Trong đó: Vải thiều Lục Ngạn 15.290 ha, sản lượng 80.000 - 120.000 tấn/năm; vải sớm Phúc Hòa 1.200 ha, sản lượng 5.000 - 10.000 tấn/năm.

5. Cam: Diện tích trồng 3.284 ha, sản lượng 24.935 tấn/năm. Trong đó: Cam lòng vàng Lục Ngạn 1.931 ha, sản lượng 24.935 tấn/năm; Cam ngọt Lục Ngạn 1.110 ha, sản lượng 9.510 tấn/năm; Cam V2 Lục Ngạn 243 ha, sản lượng 845 tấn/năm

6. Lúa: Diện tích khoảng 109.500 ha, sản lượng khoảng 621.378 tấn/năm. Trong đó, lúa chất lượng 30.000 ha, sản lượng 178.000 tấn/năm.

7. Rau các loại: Tổng diện tích 23.600 ha, tổng sản lượng 407.000 tấn/năm. Trong đó, rau chế biến, rau an toàn (củ, quả, ngô...) 5.700 ha, sản lượng khoảng 108.300 tấn/năm.

8. Lạc: Tổng diện tích 11.500 ha, tổng sản lượng 28.867 tấn/năm. Trong đó, lạc Tân Yên 2.550 ha, sản lượng khoảng 6.800 tấn/năm.

Nhóm sản phẩm đặc trưng bao gồm 14 sản phẩm nông sản đã có thương hiệu, thị trường tiêu thụ ổn định, mang lại giá trị kinh tế khá, mang đặc trưng riêng của từng vùng, địa phương trong tỉnh. Cụ thể:

1. Chè Yên Thế: Diện tích 515 ha, sản lượng 3.895 tấn/năm.

2. Na Lục Nam: Diện tích 1.715 ha, sản lượng 14.000 tấn/năm.

3. Bưởi: Diện tích 2.750 ha, sản lượng 12.000 tấn/năm. Trong đó: Bưởi Lục Ngạn 1.695 ha, sản lượng 9.000 tấn/năm; Bưởi Lương Phong (Hiệp Hòa) 130 ha, sản lượng 900 tấn/năm; Bưởi Tân Yên 198 ha, sản lượng 1.109 tấn/năm.

4. Rau cần Hoàng Lương (Hiệp Hòa): Diện tích 160 ha, sản lượng 29.000 tấn/năm.

5. Nấm Lạng Giang: Tổng sản lượng 1.670 tấn/năm. Trong đó: Nấm sò (tươi) 780 tấn/năm, nấm mỡ (tươi) 460 tấn/năm, nấm rơm (tươi) 300 tấn/năm, nấm mộc nhĩ (khô) 140 tấn/năm, nấm Trí Yên (Yên Dũng) 15 tấn/năm.

6. Gạo thơm Yên Dũng: Diện tích 8.000 ha, sản lượng 31.000 tấn/năm.

7. Gạo nếp cái hoa vàng Thái Sơn (Hiệp Hòa): Diện tích 50 ha, sản lượng 185 tấn/năm.

8. Bánh đa Kế (thành phố Bắc Giang): Sản lượng 3,2 triệu chiếc/năm.

9. Bún Đa Mai (thành phố Bắc Giang): Sản lượng 6.000 tấn/năm.

10. Mỳ gạo: Tổng sản lượng 19.000 tấn/năm. Trong đó: Mỳ Chũ (Lục Ngạn) 14.650 tấn/năm, mỳ Kế (TP. Bắc Giang) 1.500 tấn/năm, mỳ gạo Châu Sơn (Tân Yên) 2.400 tấn/năm, mỳ gạo Cảnh Thụy (Yên Dũng) 72,6 tấn/năm.

11. Rượu làng Vân (Việt Yên): Sản lượng 4 triệu lít/năm.

12. Rượu  Kiên Thành (Lục Ngạn): Sản lượng 786.000 lít/năm.

13. Mật ong: Tổng sản lượng 1,2 triệu lít/năm. Trong đó: Mật ong Lục Ngạn 1 triệu lít/năm, mật ong rừng Sơn Động 43.400 lít/năm, mật ong hoa rừng Yên Thế 100.000 lít/năm.

14. Mây tre đan Tăng Tiến (Việt Yên): Sản lượng 6 triệu sản phẩm các loại/năm.

Nhóm sản phẩm tiềm năng là những sản phẩm có quy mô và sản lượng chưa tương xứng với tiềm năng nhưng có khả năng phát triển thành sản phẩm chủ lực hoặc sản phẩm đặc trưng của tỉnh; bao gồm 30 sản phẩm sau: Lợn sạch Tân Yên, lợn sạch Yên Dũng, lợn sạch hữu cơ Hiệp Hòa, dê Bắc Giang, trứng gà đẻ, nhãn (Lục Ngạn, Tân Yên, Lạng Giang, Yên Thế, Lục Nam), táo (táo Đài Loan, táo xuân 21), chuối, vú sữa Tân Yên, chanh, dưa hấu, dứa Lục Nam, củ đậu Lục Nam, khoai lang, khoai sọ, hoa lay ơn Bắc Giang, nếp Phì Điền (Lục Ngạn), gạo bao thai Lục Ngạn, bánh chưng Hiệp Hòa, bánh gio Đa Mai (thành phố Bắc Giang), bánh đa nem Thổ Hà (Việt Yên), rượu Giáp Tửu (Tân Yên), tương Trí Yên (Yên Dũng), dấm Kim Ngân (Lục Ngạn), mộc dân dụng Đông Thượng (Yên Dũng), mộc dân dụng Bãi Ổi (thành phố Bắc Giang), chổi chít Tân Yên, chổi tre Tân Yên, mây nhựa đan cao cấp Tân Yên, gốm Khuyến (Yên Dũng).

Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố cập nhật dữ liệu, xây dựng cuốn cẩm nang và công bố thông tin rộng rãi để quảng bá phục vụ công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm nông sản của tỉnh; UBND huyện, thành phố thực hiện các biện pháp để duy trì và phát triển sản xuất các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng, tiềm năng./.

socongthuong.bacgiang.gov.vn


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: